View Full Version: Những nhà vật lư thay đỗi thế giới

Kinh tế - Tài chính > Những nhà khoa học, danh nhân nổi tiếng > Những nhà vật lư thay đỗi thế giới


Title: Những nhà vật lư thay đỗi thế giới


quantri1 - December 23, 2010 08:50 AM (GMT)
Nếu không có những bộ óc siêu phàm của các nhà vật lư lỗi lạc th́ có lẽ con người c̣n ch́m trong một thế giới mông muội lắm.


André Marie Ampère (1775-1836)

[dohtml] <p align="center">user posted image</p>[/dohtml]

Nơi sinh: Marseille, Pháp.
Ampère, André Marie là nhà toán học và vật lư người Pháp. Ông là người đă phát hiện ra hiện tượng vô cùng quan trọng trong lĩnh vực điện. Đó là: Hai ḍng điện đặt song song, cùng hướng th́ sẽ hút nhau, c̣n hai ḍng điện song song ngược hướng sẽ đẩy nhau.

Thí nghiệm để dẫn tới kết luận trên được thực hiện từ năm 1820 đến năm 1825. Từ đó, Ampere đă đưa ra “Định luật Ampe”, xác định lực từ trường cảm ứng lên đoạn dây dẫn khi có ḍng điện chạy qua, cho thấy mọi ḍng điện đều sinh ra quanh nó một từ trường. Định luật này chính là cơ sở để chế tạo động cơ điện, ứng dụng vô cùng quan trọng trong quá tŕnh phát triển của nhân loại.


Charles Augustin de Coulomb (1736-1806)

[dohtml] <p align="center"> user posted image</p>[/dohtml]
Nơi sinh: Angoulême, Pháp.
Coulomb là kĩ sư và là nhà vật lư người Pháp, nổi tiếng trong lĩnh vực điện trường và từ trường. Sau khi giải quyết các vấn đề liên quan đến ma sát và lực xoắn, ông đă bắt đầu yêu thích nghiên cứu bộ môn khoa học này. Các đơn vị điện tích đă được đặt theo tên của ông – Coulomb.

Vào năm 1777, Coulomb đă khám phá ra sự cân bằng lực xoắn, được ông sử dụng để đo lực hút và đấy giữa các ḍng điện và các cực của nam châm. Từ những kết quả thu được, ông đă đưa ra “Định luật Counlomb (Định luật Cu-lông)” về lực tĩnh điện. Định luật phát biển rằng: “Lực tương tác giữa hai điện tích điểm có phương nằm trên một đường thẳng nôi hai tích điểm, có chiều là chiều của lực hút nếu hai điện tích điểm cùng dấu và đẩy nếu hai điện tích điểm trái dấu, có độ lớn tỉ lệ thuận với tích các điện tích và tỉ lệ nghịch với b́nh phương khoảng cách giữa chúng”.

Lực tĩnh điện, do đó, được đặt tên là lực Coulomb. Cống hiến này của Coulomb đă đặt nền tảng quan trọng cho việc phát triển nghiên cứu về điện và từ tính.

Amadeo Avogadro (1776-1856)

[dohtml] <p align="center">user posted image</p>[/dohtml]
Nơi sinh: Turin, Italy.

Avogadro là nhà hóa học, toán học và vật lư học người Ư. Những phát minh của ông là những đóng góp vô cùng to lớn đối với sự phát triển của Khoa học vật lư. Ông đă phát triển những giả thuyết quan trọng, đó “Định luật Avogadro”. Ông khẳng định: “ở cùng một điều kiện nhiệt độ và áp suất, những thể tích bằng nhau của mọi chất khí đều chứa số phân tử khí bằng nhau. Từ định luật này đă có những hệ quả quan trọng trong lĩnh vực hóa học và vật lư như thể tích mol phân tử, tỷ khối của các chất khí và tỉ lệ thể tích các chất khí trong phản ứng hóa học.

Aage Bohr (1922-2009)

[dohtml] <p align="center"> user posted image</p>[/dohtml]
Nơi sinh: Copenhagen, Đan Mạch

Aage là một nhà vật lư lỗi lạc người Đan Mạch, là con thứ tư của nhà vật lư nổi tiếng Niels Bohr (người sẽ được nhắc đến ngay sau đây) và bà Margrethe Bohr. Nơi ông sinh ra, Copenhagen, cũng là nơi nuôi dưỡng rất nhiều các nhà vật lư nổi tiếng như Wolfgang Pauli và Werner Heisenberg. Có lẽ chính v́ vậy ông càng có nhiều cơ hội để phát triển trí tuệ của ḿnh.

Ông đă đạt giải Nobel vật lư cho “Phát hiện liên kết giữa các chuyển động tập thể và chuyển động hạt trong hạt nhân nguyên tử, cũng như phát triển các lư thuyết về cấu trục hạt nhân nguyên tử dựa trên những liên kết này”.

Niels Bohr (1885-1962)

[dohtml] <p align="center">user posted image</p>[/dohtml]
Nơi sinh: Copenhagen, Đan Mạch

Bohr là nhà vật lư học người Đan Mạch, người đă nhận giải Nobel vật lư năm 1922 v́ những đóng góp quan trọng trong việc nghiên cứu cấu trúc của nguyên tử và trong cơ học lượng tử. Đặc biệt là thuyết được ông đưa ra vào năm 1913, khẳng định các điện tử xung quanh hạt nhân nguyên tử chuyển động theo quỹ đạo cố định, và chỉ chuyển sang một quỹ đạo khác khi nó hấp thụ hoặc bức xạ năng lượng. Albert Einstein (nhà khoa học sẽ được nhắc tới sau đây) đă ca ngợi Bohr như là một trong những nhà khoa học vĩ đại nhất của mọi thời đại.

Christian Doppler (1803-1853)

[dohtml] <p align="center">user posted image</p>[/dohtml]
Nơi sinh: Salzburg, Austria

Nhà toán học và vật lư người Áo, Christian Andreas, được biết đến với nghiên cứu quan trọng của côn về tần số âm thanh và bước sóng. Ông đă mô tả lại sự thay đổi rơ ràng của âm thanh khi một quan sát viên đến gần nguồn âm thanh: tần số sóng tăng, âm thanh trở nên chói hơn và khi đi xa sẽ tạo âm trầm hơn. Năm 1842 ông đă diễn tả hiện tượng đó bằng Toán, và đó là hiệu ứng Doppler.

Hiệu ứng này ta có thể bắt gặp ngay trong đời sống hàng ngày. Chẳng hạn như, tiếng c̣i xe cấp cứu sẽ chói hơn khi nó tiến đến gần ta, giảm dần (tức là trầm hơn) khi xe vượt qua và nhỏ đi khi xe chạy xa. Một ứng dụng quan trọng từ hiệu ứng này đó là việc chế tạo ra “súng bắn tốc độ”. Sử dụng cơ chế radar và hiệu ứng Doppler, phát ra một bước sóng radio có tần số xác định rồi thu nhận tần số sóng radio phản xạ ngược trở lại từ phương tiện giao thông đang di chuyển, từ đó tính ra được vận tốc của phương tiện giao thông.

Albert Einstein (1879-1955)

[dohtml] <p align="center"> user posted image</p>[/dohtml]

Nơi sinh: Ulm, Đức (Quốc tịch: Hoa Kỳ)

Albert Einstein là nhà vật lư lư thuyết người Mỹ gốc Đức-Do Thái. Ông là nhà khoa học đại tài và có ảnh hưởng nhất của mọi thời đại. Albert Einstein được coi là cha đẻ của vật lư hiện đại, là nhà khoa học vĩ đại nhất thế kỉ XX và là một trí thức lỗi lạc nhất trong lịch sử. Năm 1921, ông nhận giải Nobel vật lư v́ “Những đóng góp cho vật lư lư thuyết, và đặc biệt là sự khám phá về hiệu ứng quang điện”.

Hiệu ứng quang điện là một hiện tượng điện - lượng tử, trong đó các điện tử được thoát ra khỏi vật chất sau khi hấp thụ năng lượng từ các bức xạ điện từ. Thành tựu nổi bất nhất của nhà khoa học Mỹ chính là “Thuyết đương đối”. Thuyết này bao gồm thuyết tương đối hẹp và thuyết tương đối rộng, là cơ sở của ngành vũ trụ học. Ông c̣n đưa ra rất nhiều thuyết quan trong cho ngành vật lư: lư thuyết photon và lưỡng tính hạt sóng, thuyết lượng tử, chuyển động của nguyên tử trong chất rắn…

Enrico Fermi (1901-1954)

[dohtml] <p align="center">user posted image</p>[/dohtml]
Nơi sinh: Rome, Italy (công dân Mỹ)

Nhà vật lư học người Mỹ Enrico Fermi là người có nhiều đóng góp cho vật lư hạt nhân. Ông là người đầu tiên đă phân chia được các nguyên tử, mặc dù tại thời điểm đó bản thân ông cũng không nhận ra được điều này. Ông được biến đến với công tŕnh phát triển ḷ phản ứng hạt nhân đầu tiên, và phát triển lư thuyết lượng tử. Sự kiện này đă dẫn đến việc thử nghiệm thành công vũ khí nguyên tử đầu tiên. Fermi đoạt giải thưởng Nobel vật lư năm 1938 với những thành tựu liên quan đến phóng xạ. Tên của ông đă được đặt cho một nguyên tố tổng hợp – Fermium (có số nguyên tử là 100), pḥng Thí nghiệm Quốc gia Fermi và kính viễn vọng tia Gamma Fermi.

Augustin-Jean Fresnel (1788-1827)

[dohtml] <p align="center">user posted image</p>[/dohtml]

Nơi sinh: Ville d'Avray, Pháp
Fresnel là một nhà vấy lư và kĩ sư nghiên cứu quang học. Những thí nghiệm của ông đă khẳng định vững chắc về lư thuyết sóng ánh sáng. Ông thực hiện nhiều cuộc thí nghiệm về sự phân cực và nhiễm xạ của ánh sáng. Là một kĩ sư, ông c̣n tạo ra một loại thấu kính, ngày nay gọi là ống kính Fresnel, để thay thế gương trong các ngọn đèn hải đăng. Thấu kính có bề mặt được ghép lại từ các phần của mặt cầu, làm giảm độ dày của thấu kính, do đó giảm trọng lượng và độ tiêu hao ánh sáng do sự hấp thụ của thủy tinh làm kính.

Benjamin Franklin (1706-1790)

[dohtml] <p align="center">user posted image</p>[/dohtml]
Nơi sinh: Boston, Massachusetts, Hoa Kỳ
Benjamin Franklin bắt đầu quan tấm đến viện nghiên cứu điển tử vào khoảng năm 1746. Ông đă t́m hiểu và phát hiện hiện tượng: khi có điện tích dương và điện tích âm chuyển qua hai vật th́ giữa chúng sẽ tồn tại một ḍng điện. Franklin đă nghi ngờ sét là hiện tượng tích điện, và đă chứng minh diều này qua các thử nghiệm diều vào năm 1752.

Chính những thử nghiệm này đă giúp Franklin phát minh ra cột thu lôi, bảo về các ṭa nhà cao tầng khỏi sự tấn công của sét. Với những thành tựu đạt được, ông đă được bầu làm thành viên Hội khoa học Hoàng gia, một tổ chức khoa học ở Anh, vào năm 1756. Ông cũng thu thập thông tin về thời tiết, nghiên cứu về biển và nhiều lĩnh vực khác.

Ông cũng là người đầu tiên đă vẽ biểu đồ của Gulf Stream ở Đại Tây Dương và nghiên cứu sự ảnh hưởng của Gulf Stream đến du lịch biển. Ông cũng tạo ra ḷ sưởi hoặc động giống như một ḷ không khí nóng. Khi thị lực của ông trở nên kém dần, ông đă phát minh ra kính hai tṛng cho chính ḿnh.

Galileo Galilei (1564-1642)

[dohtml] <p align="center">user posted image[dohtml] <p align="center">
Nơi sinh: Pisa, Italy

Galileo cũng được nhân loại coi là “Cha đẻ của khoa học hiện đại”. Galileo Galilei, thường được gọi là Galileo, là một nhà thiên văn học, nhà vật lư học và là nhà toán học. Ông được xếp vào hàng ngũ những nhà khoa học vĩ đại nhất mọi thời đại cùng với các nhà khoa học như Archimedes, Newton, và Einstein… Ông là người có vai tṛ quan trọng trong cuộc cách mạng khoa học.

Những thành tựu to lớn của ông phải kể đến là việc tạo ra kính thiên văn và cải tiến nó, giúp con người có thể quan sát các hiện tượng thiên văn như xác định các tuần của Sao Kim, phát hiện bốn vệ tinh lớn nhất của Sao Mộc (được đặt tên là các vệ tinh Galileo)…

Những kết quả thu được giúp khẳng định lư thuyết của Copernicus rằng “Mặt trời là trung tâm của hệ mặt trời”. Trong vật lư, Galileo đă phát hiện ra các nguyên tắc chuyển động quả lắc. Một thông tin thú vị nữa về Galileo, do một học tṛ của Galileo - Vincenzo Viviani, kể rằng Galileo đă thả những quả bóng bằng cùng vật liệu, nhưng có trọng lượng khác nhau, từ Tháp nghiêng Pisa để chứng minh rằng thời gian rơi của chúng không phụ thuộc vào trọng lượng.

Galileo cũng là người phát minh ra nhiệt kế và một thiết bị được gọi là cân bằng thủy tĩnh để xác định khối lượng riêng.

Hans Geiger (1883-1945)

[dohtml] <p align="center"> user posted image</p>[/dohtml]
Nơi sinh: Neustadt-an-der-Haardt, Đức.

Hans Geiger là nhà vật lư người Đức, nổi tiếng với các thành tựu trong vật lư hạt nhân. Ông đă phát triển bộ đếm Geiger (con được gọi là bộ đếm Geiger-Muller), là một công cụ để phát hiện ra tia gamma, hạt alpha và beta, hoặc các dạng khác của bức xạ ion hóa.

Những nhà thám hiểm sử dụng bộ đếm Geiger để t́m ra uranium, thori, và các nguyên tố phóng xạ khác. Những công cụ đó cũng được sử dụng trong khoa học và công nghiệp, chủ yếu liên quan đến các đồng vị phóng xạ.

Heinrich Hertz (1857-1894)

[dohtml] <p align="center"> user posted image</p>[/dohtml]
Nơi sinh: Bonn, Đức.

Nhà vật lư người Đức Heinrich Hertz là người có nhiều đóng góp quan trọng trong việc nghiên cứu các hiện tượng điện tử. Ông là người đă phát hiện ra sóng phát thanh và hiệu ứng quang điện. Ông là người đầu tiên chứng minh được sự tồn tại của sóng điện từ, phát minh ra một thiết bị có thể phát và thu sóng vô tuyến VHF hoặc UHF. Vào năm 1930, tên của ông được đặt cho đơn vị của tần số (SI hert – Hz), một phép đo số lần của cùng một hiện tượng lặp lại trên một đơn vị thời gian.

Ernst Mach (1838-1916)

[dohtml] <p align="center">user posted image</p>[/dohtml]
Nơi sinh: Brno, Áo.

Đây là nhà vật lư học, nhà triết học người Áo, người đă tiến hành những nghiên cứu vô cùng quan trọng về sự di chuyển động ở tốc độ siêu âm. Để vinh danh ông, người ta đă gọi số Mach là tỷ lệ giữa tốc độ của một vật thể bay và tốc độ âm thanh trong không khí xung quanh. (Một vật thể ở tốc độ Mach 1 tức là nó đang chuyển động với vận tốc của âm thanh, Mach 2 là vận tốc gấp đôi vận tốc âm thanh… Vận tốc này giảm khi nhiệt độ không khí giảm).

Benoit Mandelbrot (1924 )

[dohtml] <p align="center"> user posted image</p>[/dohtml]
Nơi sinh: Copenhagen, Đan Mạch.

Mandelbrot là nhà vật lư và nhà toán học người Đan Mạch, là người được mệnh danh là "Cha đẻ của h́nh học fractan". Fractal là một thuật ngữ Mandelbrot đưa ra vào năm 1975, sau quá tŕnh ông nghiên cứu những hiện tượng trong thiên nhiên không có đặc trưng về độ dài.

Ông cho rằng rằng: “Các đám mây không phải là h́nh cầu, các ngọn núi không phải là h́nh nón”. Ông gọi những đối tượng h́nh học có h́nh dáng ghồ ghề, không trơn nhẵn, và có tính đối xứng trong thiên nhiên là Fractal. Mandelbrot cho rằng khi ta chia một vật thể fractal, với h́nh dáng ghồ ghề, găy góc ra thành những phần nhỏ th́ nó vẫn có được đặc tính đối xứng trong một cấu trúc tưởng như hỗn đoạn. H́nh dáng các đám mây, đường đi của các tia chớp là những ví dụ mà ta dễ nh́n thấy được.

Mandelbrot dành hầu hết sự nghiệp của ḿnh ở Trung tâm Nghiên cứu Thomas J. Watson của IBM, và là một thành viên của IBM Fellow. Ông sau đó là Giáo sư Sterling về Khoa học Toán học ở đại học Yale. Mandelbrot cũng làm việc tại Pḥng thí nghiệm Quốc gia Đông bắc Thái B́nh Dương, và Université Lille Nord de France, Viện nghiên cứu cấp cao Princeton và Centre National de la Recherche Scientifique.

Blaise Pascal (1623-1662)

[dohtml] <p align="center">user posted image</p>[/dohtml]
Nơi sinh: Clermont-Ferrand, Pháp.

Pascal là một nhà toán học, triết học và vật lư học. Ông nghiên cứu thủy động lực học và đă đưa ra thuyết gọi là “Định luật Pascal”. Định luật Pascal được phát biểu như sau: "Áp suất chất lỏng do ngoại lực tác dụng lên mặt thoáng được truyền nguyên vẹn tới mọi điểm trong ḷng chất lỏng".

Ông c̣n nổi tiếng với một niềm tin rằng khoa học và tôn giáo có xung khắc; thực tế, ông tin rằng việc chứng minh các chân lư khoa học cần có sự giúp đỡ của Chúa trời, chứ không thể chỉ dựa vào nỗ lực của con người.

Trong toán học, ông đă có nhiều đóng góp to lớn, đặc biệt là việc t́m ra “Tam giác Pascal” để tính các hệ số trong khai triển nhị thức Newton. Pascal con dành tâm sức vào triết học và thần học. Ông đă viết hai tác phẩm nổi tiếng trong thời kỳ đó: “The Lettres provinciales” và”The Pensées”. Ngoài ra, ông c̣n quản lư việc xuất bản ít nhất là 6 tác phẩm văn học cổ điển Pháp nổi tiếng.

Tên của Pascal đă được đặt cho rất nhiều thứ, như: đơn vị đo áp suất là lực tác động lên mỗi đơn vị diện tích (tương đương với đơn vị N/ m2 (newton/mét vuông): 1 Pa = N/m2). Pascal c̣n là tên một ngôn ngữ lập tŕnh với các phiên bản như TurboPascal và FreePascal.

Tất cả những điều này được ông thực hiện trong 39 năm ngắn ngủi của cuộc đời. Hai tháng sau sinh nhật lần thứ 39, ông đă qua đời.

Georg Ohm (1789-1854)

[dohtml] <p align="center">user posted image</p>[/dohtml]
Nơi sinh: Munich, Đức.
Georg Simon Ohm là nhà vật lư người Đức, đă phát hiện ra mối liên hệ giữa điện áp, chiều và điện trở trong mạch điện. Sau khi ông qua đời, đơn vị của điện trở đă được đặt theo tên của ông, “Ohm - Ôm”. Ông c̣n là tác giả của “Định luật Ôm” nổi tiếng, được ông công bố vào cái thời mà dụng cu đo lường c̣n rất thô sơ, chưa có ampère kế, volt kế - năm 1827. Định luật phát biểu rằng “Cường độ ḍng điện trong một đoạn mạch tỷ lệ thuận với điện áp ở hai đầu đoạn mạch và tỷ lệ nghịch với điện trở của đoạn mạch đó”. Trong sách vật lư cấp 2, chúng ḿnh đă được học qua về định luật Ohm rồi đấy!

Charles Francis Richter (1900-1985)

[dohtml] <p align="center"> user posted image</p>[/dohtml]
Nơi sinh: Hamilton, Ohio, Hoa Kỳ.

Charles Richter là một nhà vật lư, nhà địa chấn học người Mỹ, nổi tiếng với thành tựu “Thang độ Richter”, giúp xác định được mức độ động đất. Ông và công sự của ḿnh làm việc tại Viện Công nghệ California (thuộc California, Mỹ), tên là Beno Gutenberg, đă cùng nghiên cứu về động đát. Năm 1935 “Độ Richter” được công bố, và ngay lập tức trở thành thước đo tiêu chuẩn cường độ động đất cho đến ngày nay.

Erwin Schrödinger (1887-1961)

[dohtml] <p align="center">user posted image</p>[/dohtml]
Nơi sinh: Erdberg de Vienna, Áo

Erwin Rudolf Josef Alexander Schrödingerlà một nhà vật lư người Áo. Ông nổi tiếng với những đóng góp trong cơ học lượng tử, là người phát minh ra cơ học sóng (một h́nh thức của cơ học lượng tử). Năm 1933 ông đă được nhận giải Nobel nhờ phát minh ra phương tŕnh Schrödinger vào năm 1926. Đây là một phương tŕnh cơ bản của vật lư lượng tử mô tả sự biến đổi trạng thái lượng tử của một hệ vật lư theo thời gian, thay thế cho các định luật Newton và biến đổi Galileo trong cơ học cổ điển.

Count Alessandro Volta (1745-1827)

[dohtml] <p align="center">user posted image</p>[/dohtml]
Nơi sinh: Como, Italy.

Bá tước Alessandro Volta là nhà vật lư người Ư, là người đă phát triển ra “pin Volta” nổi tiếng với hai điện cực, một làm bằng kẽm, một làm bằng đồng. Pin Volta là thứ có thể tạo ra ḍng điện liên tục đầu tiên trên thế giới. Volta được sinh ra tại Como ,yêu thích vật lư từ bé và ông đă trở thành giảng viên tại các trường công ở đỏ. Năm 1774, ông trở thành giáo sư vật lư trường Hoàng gia tại Como.

Một phát minh tiên phong khác của Volta đó là khẩu súng điều khiển từ xa, là nền tảng cho ư tưởng về điện tín, một h́nh thức liên lạc quan trọng đối với con người.
Để ghi nhận công lao to lớn của ông, người ta đă đặt tên ông cho đợn vị hiệu điện thế, điện áp - Volt.

Sir Isaac Newton (1643-1727)

[dohtml] <p align="center"> user posted image</p>[/dohtml]
Nơi sinh: Lincolnshire, Anh.

Người ta "nhớ" đến Newton nhiều nhất qua chi tiết "quả táo và định luật vạn vật hấp dẫn" đấy! Có người cho rằng quả táo rơi vào đầu Newton đúng lúc ông t́m ra "chân lư" sau khi đă ngồi "vắt óc" dưới gốc táo, nhưng cũng có ư kiến cho rằng lúc đó ông chỉ đơn giản đang tản bộ trong vườn và nh́n táo rụng đầy sân vườn từ đó nảy ra định luật vạn vật hấp dẫn.

Newton là một trong những thiên tài khoa học vĩ đại nhất của mọi thời đại. Ông là nhà vật lư, nhà thiên văn học, nhà triết học tự nhiên và nhà toán học kiệt xuất của nước Anh. Ông là người đă xây dựng những định luật cơ bản của cơ khí, mô tả về vạn vật hấp dẫn và áp dụng chúng để giải thích sự hoạt động của hệ mặt trời. Newton c̣n nổi tiếng với “Ba định luật Newton” về chuyển động.

Những lư thuyết đó của ông làm “hài ḷng” tất cả các nhà khoa học trong hơn hai thế kỷ qua. Tuy những định luật này không đủ để giải thích nhiều khám phá trong vật lư ở thế kỉ thứ XX, nhưng chúng vẫn đưa ra lời giải thích hợp lư cho các hiện tượng vật lư mà con người hàng ngày bắt gặp. Những định luật đó được gọi là vật lư cổ điển, vật lư Newton hay vật lư nói chung.

Ngoài ra, Newton cũng có nhiều đóng góp quan trọng và ứng dụng lâu dài cho vật lư quang học (như hiện tượng tán sắc ánh sáng, giải thích việc ánh sáng trắng qua lăng kính trở thành nhiều màu…) và toán học

Marie Curie (1867-1934)

[dohtml] <p align="center">user posted image</p>[/dohtml]
Nơi sinh: Warsaw, Ba Lan (Đế quốc Nga)

Marie Curie là một nhà khoa học người Pháp sinh ra ở Ba Lan. Bà cũng người chồng là Pierre Curie (người sẽ được nhắc đến ngay sau đây) là các nhà khoa học tiên phong trong việc nghiên cứu phóng xạ, và đă phát hiện ra nguyên tố phóng xạ radi và poloni. Vào năm 1903, bà cùng với Antoine Henri Becquerel đă nhận giải Nobel vật lư cho việc nghiên cứu phóng xạ. Và vào năm 1911, Marie Curie nhận giải Nobel hóa học v́ đă phát hiện ra hai nguyên tố radi và poloni, trở thành người đầu tiên nhận hai giải Nobel.

Sau khi chồng mất, bà Curie đă được bổ nhiệm vào vị trí của chồng bà tại trường đại học danh tiếng Sorbonne của Pháp. Đặc biệt với sự bổ nhiệm này, bà trở thành giảng viên nữ đầu tiên tại Sorbonne. Sau đó, bà trở thành giám độc của pḥng thí nghiệm của Viên nghiên cứu Radi của trường Sorbonne. Đáng tiếc là chất radi đă hại bà chết v́ bị thiếu máu.

Pierre Curie (1859-1906)

[dohtml] <p align="center">user posted image</p>[/dohtml]
Nơi sinh: Paris, Pháp
Pierre Curie đă học tập tại trường đại học Sorbonne tại Paris. Năm 1882, ông trở thành giám đốc phóng thí nghiệm tại Trường Vật lư và Hóa học tại Paris. Tại đây, ông đă đưa ra định luật Curie, chỉ ra những ảnh hưởng của việc thay đổi nhiệt độ đối với từ tính. Như đă nói ở trên, ông cùng vợ đă tiên phong nghiên cứu phóng xạ và phát hiện ra nguyên tố phóng xạ radi và poloni. Năm 1903, nhà Curies cùng Antonie Henri Becquerel đă dảnh giải Nobel vật lư cho việc nghiên cứu phóng xạ.

James Dewar (1842-1923)

[dohtml] <p align="center">user posted image</p>[/dohtml]
Nơi sinh: Kincardine-on-Forth, Scotland
Ông là một nhà hóa học và vật lư học người Scottland, là người đầu tiên đă hóa lỏng và làm đông đặc Hyđro. Cùng với Frederick Abel, Dewar đă phát minh ra chất nổ không khói, một loại thuốc súng không khói vào năm 1889. Vào năm 1898, khi đang nghiên cứu thuộc tính vật lư ở nhiệt độ thấp, Dewar đă hóa lỏng được Hyđro. Một năm sau, ông lại có thể làm đông đặc Hy đro ở nhiệt độ -239,9oC. Ông cũng phát minh ra b́nh Dewar cách nhiệt, là tiền thân của chai chân không ngày nay.

Michael Faraday (1791-1867)

[dohtml] <p align="center">user posted image</p>[/dohtml]
Nơi sinh: Newington Butts, Anh

Farraday là một nhà vật lư và hóa học người Anh, nghiên cứu về điện và từ tính. Ông là người đă phát minh ra động cơ điện và máy phát điện, là hai sáng chế nền tảng cho công nghệ thế kỷ XX. Năm 1821, ông đă sử dụng một nam châm và một sợi dây mang điện để tạo ra sự chuyển động cơ học, từ đó tạo nên động cơ điện. Từ đó khám phá ra “Định luật cảm ứng Faraday”, được xem là thành tựu quan trọng nhất của ông. Mười năm sau, bằng cách sử dụng từ trường và chuyển động cơ học, Faraday đă phát minh ra máy phát điện.
Faraday đă xây dựng nên định luật cơ bản của điện phân trong những ngày đầu nghiên cứu hóa học. Ông là người đă giới thiệu một số thuật ngữ hóa học như Ion, cứ dương, cực âm và các điện cực. Năm 1925, ông phát hiện ra Benzen, một chất hữu cơ quan trọng. Năm 1845, ông đưa ra Hiệu ứng Fraday, một hiện tượng mô phỏng sự ảnh hưởng của từ tính đối với sóng ánh sáng trong ánh sáng phân cực. Cụ thể là, nếu ánh sáng phân cực đi qua một từ trường th́ độ phân cực của nó sẽ thay đổi. Đây là định hướng đầu tiên nói lên mối liên hệ giữ ánh sáng và điện từ. Tên của ông được đặt tên cho đơn vị điện dung - Farad.

Johann Carl Friedrich Gauss (1777-1855)

[dohtml] <p align="center">user posted image</p>[/dohtml]
Nơi sinh: Braunschweig, Đức.

Gauss là nhà toán học người Đức, có nhiều đóng góp trong lĩnh vực h́nh học, vật lư, thiên văn học, quang học và rất nhiều thứ khác. Ông xứng đáng được gọi là “thần đồng”, khi đă có những khám phá khoa học quan trọng ở tuổi thiếu niên.

Gauss xây dựng định luật tĩnh điện và điện động lực học quan trọng. Ông đă đưa ra “Định luật Gauss” về thông lượng (đại lượng chỉ lượng di chuyển qua bề mặt vuông góc với hướng di chuyển trong một đơn vị thời gian, ví dụ như thông lượng ḍng nước, thông lượng bức xạ…).
Phải nói rằng, Gauss có một t́nh yêu lớn đối với toán học và là một thiên tài xuất chúng. Ngay từ nhỏ, ông đă là học sinh xuất sắc của môn toán. Khi học đại học, ông đă đưa ra cách dựng đa giác đều 17 cạnh bằng thước kẻ và compa. Về sau, nhờ nghệ thuật tính toán của Gauss mà các nhà thiên văn học đă phát hiện ra hành tinh lùn mới có tên là Cera… V́ thế nên không có ǵ là lạ khi ông được tôn là “Vua toán học”.

James Prescott Joule (1818-1889)

[dohtml] <p align="center">user posted image</p>[/dohtml]
Nơi sinh: Salford, Anh
James Prescott Joule, nhà vật lư người Anh, đă chứng minh được nhiệt là một dạng năng lượng. Ông cũng là người đầu tiên thực hiện những phép đo chính xác năng lượng cơ học cần thiết để sản xuất ra nhiệt lượng. Các giá trị đo được này được gọi là tương đương cơ học của nhiệt, là nền tảng cho việc xây dựng nguyên tắc bảo toàn năng lượng. Định luật bảo toàn năng lượng, cũng là định luật I nhiệt động lực học (một trong bốn định luật của nhiệt động lực học), phát biểu rằng năng lượng không thể tự nhiên sinh ra hoặc mất đi. Đơn vị công Joule (Jun - J) đă được đặt theo tên của ông như để ghi nhớ công lao to lớn của ông đối với ngành vật lư học.

Lord Kelvin (hay William Thomson) (1824-1907)

[dohtml] <p align="center">user posted image</p>[/dohtml]
Nơi sinh: Belfast, Vương quốc Anh.
Ở thời của William Thomson Kelvin, ông được xem là nhà khoa học lỗi lạc nhất. Năm 1892, ông được nhận danh hiệu Nam tước Kelvin, sau khi được Nữ hoàng Victoria phong tước hiệp sĩ. Tên Kelvin của ông cũng được đặt cho thang nhiệt độ tuyệt đối.

Không giống như nhiệt giai Celsius, giai nhiệt Kelvin bắt đầu ở độ không tuyệt đối. Mỗi độ K trong nhiệt giai Kenvin (1K) bằng một độ trong nhiệt giai Celsius (1°C) và 0°C ứng với 273,15K. Ngoài ra, Kelvin đă có nhiều đóng góp thiết thực trong các lĩnh vực điện báo, điện và hàng hải. Năm 1867, ông được cấp bằng sáng chế một cặp thiết bị cải thiện việc tiếp nhận các tín hiệu điện tín đường dài.

J. Robert Oppenheimer (1904-1967)

[dohtml] <p align="center">user posted image</p>[/dohtml]
Nơi sinh: New York, Hoa Kỳ.
Oppenheimer là nhà vật lư người Mỹ, người chỉ đạo các pḥng thí nghiệm tại Los Alamos, New Mexico. Đây là nơi quả bom nguyên tử đầu tiên được thiết kế và xây dựng. Oppenheimer được biết đến như là cha đẻ của bom nguyên tử. Ông nổi tiếng với câu nói trích dẫn lời của Bhagavad Gita (“Bài hát của Đấng Tối Cao” bằng tiếng Phạn) trong các thử nghiệm Trinity (thử nhiệm vũ khí nguyên tử đầu tiên) tại New Mexico: “Bây giờ, tôi trở thành Thần chết, là kẻ hủy diệt của thế giới”

Nikola Tesla (1857-1943)

[dohtml] <p align="center">user posted image</p>[/dohtml]
Nơi sinh: Smiljan, Áo (Công dân Mỹ)

Tesla là một kĩ sư điện và cơ khí, là nhà phát minh đóng góp cho sự ra đời của hệ thống đường dây điện hiện đại. Những phát minh quan trọng trong lĩnh vực động lực học của Tesla phải kể đến là sự phát triển ḍng điện xoay chiều, động cơ xoay chiều, và việc khám phá trong vật lư hạt nhân và vật lư lư thuyết. Các phát minh và các công tŕnh lư thuyết của Tesla đă giúp tạo ra cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ II. Cho dù là người lập dị, nhưng ông sở hữu rất nhiều bằng sáng chế đáng trân trọng.
Đơn vị thông lượng từ trường được đặt theo tên của ông – Tesla. Tesla đă thiết kế ra một loại máy phát điện ở hiệu điện thế cao dạng tháp, mà ngày nay người ta gọi đó là tháp Tesla. Ông c̣n đưa ra “Hiệu ứng Tesla” về sự chuyển giao năng lượng không dây.

James Watt (1736-1819)

[dohtml] <p align="center">user posted image</p>[/dohtml]
Nơi sinh: Greenock, Scotland

Nhà phát minh người Áo James Watt c̣n là một nhà kĩ sư cơ khí tài ba. Ông thường được nhắc tới cùng với phát minh máy hơi nước, cho dù ông không phải là người đầu tiên nghiên cứu thiết bị này. Ông cùng với William Murdoch và đồng sự Matthew Boulton đă cùng nghiên cứu hoàn thiện chiếc máy hơi nước. Những cải tiến của Watt và các đồng nghiệp của ḿnh là công cụ quan trọng thúc đẩy cuộc cách mạng công nghiệp ở Anh và các nước khác. Đơn vị đo công suất Watt (W) trong hệ đo lường quốc tế được đặt theo tên của James Watt (1W= 1 J/s).




* Hosted for free by zIFBoards